Quy định về hoạt động vô tuyến điện nghiệp dư – Phần 4

Ban hành kèm theo Quyết định số 18/2008/QÐ-BTTTT
Ngày 04 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông

Điều 20. Quy định về hô hiệu

1. Tại thời điểm đầu và cuối các phiên liên lạc, đài vô tuyến điện nghiệp dư phải phát hô hiệu hoặc các nhận dạng đã được ghi trong giấy phép. Nếu phiên liên lạc kéo dài thì ít nhất cứ 10 phút một lần, đài vô tuyến điện nghiệp dư phải nhắc lại hô hiệu của mình.

2. Không được phát tín hiệu mà không kèm theo hô hiệu hoặc có hô hiệu nhưng không phải do Cục Tần số vô tuyến điện quy định.

3. Hô hiệu phải được chuyển phát theo cách sau đây:
a) Với phương thức mã Morse quốc tế (CW): Tốc độ không được quá 20 từ trong một phút;
b) Với phương thức thoại: Phải sử dụng bảng phiên âm quốc tế;
c) Với phương thức truyền chữ trực tiếp (RTTY): Phải dùng mã số qui định;
d) Với phương thức đơn biên: Phải phát hô hiệu ở dải tần hẹp;

4. Cấu trúc hô hiệu đài vô tuyến điện nghiệp dư tại Việt Nam không ít hơn 4 chữ hoặc số và bắt đầu bằng chữ XV hoặc 3W chỉ mã quốc gia, kèm theo là các chữ hoặc số nhận dạng do Cục Tần số vô tuyến điện quy định.

Điều 21. Quy định về khai thác

  1. Khi vận hành một đài vô tuyến điện nghiệp dư, KTVVTĐND phải luôn có Chứng chỉ KTVVTĐND và giấy phép sử dụng tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện nghiệp dư để sẵn sàng trình báo khi được yêu cầu kiểm tra.
  2. Đài vô tuyến điện nghiệp dư không được phép hoạt động vì mục đích lợi nhuận.
  3. Đài vô tuyến điện nghiệp dư chỉ được sử dụng công suất tối thiểu đủ để đảm bảo thông tin với đối tượng ở khoảng cách đang liên lạc. Phát xạ phụ của máy phát vô tuyến điện nghiệp dư phải giảm tới mức tối thiểu. Nếu một phát xạ phụ kể cả bức xạ từ vỏ máy và nguồn gây can nhiễu có hại đến các đài khác thì đài vô tuyến điện nghiệp dư đó phải ngừng hoạt động và phải có biện pháp khử hết nhiễu có hại trước khi đưa đài vào hoạt động trở lại.
  4. Hệ thống anten của đài phải được lắp đặt theo đúng kỹ thuật, bảo đảm an toàn, chịu được gió bão, không ảnh hưởng đến mỹ quan của môi trường xung quanh. Địa điểm lắp đặt anten, chiều cao anten phải phù hợp với các quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông và các quy định khác của pháp luật về bảo đảm an toàn hàng không.
  5. Trong mọi lúc, trên mọi tần số, khai thác viên vô tuyến điện nghiệp dư phải dành ưu tiên cho thông tin cấp cứu và an toàn và phải trợ giúp đắc lực cho thông tin nói trên.
  6. Mọi liên lạc phải được ghi rõ ràng trong nhật biên (Phụ lục 6) và phải trình sổ nhật biên này cho nhân viên kiểm tra có thẩm quyền khi được yêu cầu. Sổ nhật biên phải được lưu tại đài 3 năm mới được hủy bỏ.
  7. Đài vô tuyến điện nghiệp dư chỉ được cho mượn giữa những KTVVTĐND với nhau và phải tuân theo các quy định sau:
    a) Khi sử dụng đài VTĐND mượn, khai thác viên mượn đài chỉ được thực hiện liên lạc hạn chế theo quy định trong chứng chỉ KTVVTĐND của mình và khai thác hạn chế theo quy định trong giấy phép cấp cho đài vô tuyến điện nghiệp dư cho mượn.
    b) Khi mượn đài VTĐND để khai thác, KTVVTĐND phải dùng hô hiệu của đài cho mượn kèm theo sau là hô hiệu hoặc tên của KTVVTĐND mượn đài.
    c) Người cho mượn đài VTĐND phải chịu hoàn toàn trách nhiệm về tính hợp lệ của nội dung thông tin theo quy định này, ghi nhật biên đầy đủ và đảm bảo người mượn đài không khai thác vượt quá các giới hạn quy định trong giấy phép cấp cho đài của mình.
    d) Người mượn đài VTĐND để liên lạc tại những địa điểm khác với quy định trong giấy phép trong thời hạn dưới 30 ngày phải được sự chấp thuận bằng văn bản của Cục tần số vô tuyến điện. Thủ tục như sau:
    Nộp hồ sơ về Cục Tần số vô tuyến điện. Hồ sơ gồm:
    – Giấy đăng ký mượn đài VTĐND (trong đó nêu rõ hô hiệu hoặc nhận dạng đăng ký, địa điểm đặt đài, địa chỉ liên hệ);
    – Văn bản chấp thuận cho mượn đài VTĐND của tổ chức (cá nhân) cho mượn đài, trong đó ghi rõ: Tên của tổ chức, cá nhân cho mượn đài, số giấy phép sử dụng tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện, thời hạn có hiệu lực của giấy phép; thời gian mượn đài;
    – Bản sao chứng minh thư hoặc hộ chiếu (đối với người nước ngoài) của người mượn đài;
    – Bản sao Chứng chỉ KTVVTĐND hoặc Chứng chỉ KTVVTĐND nước ngoài.
    Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Tần số vô tuyến điện ra Thông báo chấp thuận đăng ký mượn đài VTĐND (kèm theo hô hiệu, nhận dạng, địa điểm đặt đài). Trường hợp không chấp thuận đăng ký mượn đài VTĐND, Cục Tần số vô tuyến điện thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do từ chối.
  8. Việc thay đổi địa chỉ thường trú của khai thác viên hoặc địa chỉ đặt đài VTÐND, việc chuyển nhượng thiết bị phát sóng VTĐND phải được thông báo trước với Cục Tần số vô tuyến điện để xét thay đổi giấy phép.
  9. Trường hợp KTVVTĐND vẫn giữ địa chỉ thường trú cũ nhưng di chuyển đài VTĐND đến địa phương khác để khai thác trong thời hạn dưới 30 ngày thì không phải làm thủ tục sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép nhưng phải được sự chấp thuận bằng văn bản của Cục Tần số vô tuyến điện.
    a) Hồ sơ đăng ký di chuyển tạm thời gồm:
    – Giấy đăng ký di chuyển tạm thời địa điểm đặt đài VTĐND, trong đó ghi rõ thời gian và điạ điểm phát sóng tại địa phương mới;
    – Bản sao Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện.
    b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký di chuyển tạm thời địa điểm đặt đài VTĐND, Cục Tần số vô tuyến điện ra thông báo về việc chấp thuận, trong đó ghi rõ thời gian, địa điểm phát sóng tại địa phương mới kèm theo hô hiệu và nhận dạng. Trường hợp không chấp thuận việc di chuyển địa điểm đặt đài VTĐND, Cục Tần số vô tuyến điện thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do từ chối.
  10. KTVVTĐND phải thông báo trước với Bộ Thông tin và Truyền thông nếu ngừng hoạt động đài từ 3 tháng trở lên.
  11. Đài vô tuyến điện nghiệp dư có thể bị Cục Tần số vô tuyến điện đình chỉ phát sóng hoặc trưng dụng để phục vụ cho an ninh, quốc phòng trong trường hợp khẩn cấp.

Điều 22. Đài vô tuyến điện nghiệp dư lắp đặt trên các phương tiện di động

  1. Việc lắp đặt Đài VTĐND trên các phương tiện di động phải được sự đồng ý của chủ phương tiện.
  2. Đài VTĐND phải đặt cách biệt với tất cả các thiết bị vô tuyến điện khác của phương tiện di động. Riêng anten có thể được dùng chung với anten của các phương tiện di động nếu được chủ phương tiện chấp nhận. Phát xạ của đài VTĐND không được can nhiễu cho bất cứ thiết bị nào lắp đặt trên các phương tiện di động.
  3. Hoạt động của đài VTĐND không được ảnh hưởng đến sự an toàn về tính mạng của người và tài sản của các phương tiện di động có lắp đặt đài VTĐND.

Chương V
KIỂM TRA, KIỂM SOÁT VÀ XỬ  LÝ VI PHẠM

Điều 23. Kiểm tra, kiểm soát

Tổ chức, cá nhân sử dụng thiết bị phát sóng vô tuyến điện nghiệp dư phải chịu sự kiểm tra, kiểm soát của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Khai thác viên VTĐND và người có giấy phép sử dụng đài VTĐND phải sẵn sàng đáp ứng các yêu cầu của đoàn kiểm tra.

Điều 24. Xử lý vi phạm

Người sử dụng thiết bị vô tuyến điện nghiệp dư không có giấy phép, hoạt động không đúng nội dung quy định trong giấy phép, vi phạm các điều khoản trong Qui định này và các qui định khác của pháp luật về viễn thông và tần số vô tuyến điện thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo qui định của pháp luật.

Chương VI
TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 25. Điều khoản chuyển tiếp

  1. Người có Giấy chứng nhận vô tuyến điện viên nghiệp dư do Trung tâm đào tạo Bưu chính Viễn thông II và Hội vô tuyến điện tử Thành phố Hồ Chí Minh cấp trước ngày 06/02/2004 được chuyển đổi sang chứng chỉ KTVVTĐND tương đương theo quy định:
    a) Tương đương với chứng chỉ KTVVTĐND cấp 3 của quy định này nếu sử dụng phương thức phát điện thoại và điện báo;
    b) Tương đương với Chứng chỉ KTVVTĐND cấp 4 của quy định này nếu chỉ sử dụng phương thức phát điện thoại.
  2. Thời gian chuyển đổi chứng chỉ tính từ ngày quyết định này có hiệu lực đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2008.
  3. Hồ sơ xin đổi chứng chỉ gồm đơn, 02 ảnh 4 cm x 6 cm và Giấy chứng nhận vô tuyến điện viên nghiệp dư (do Trung tâm đào tạo Bưu chính Viễn thông II và Hội vô tuyến điện tử Thành phố Hồ Chí Minh cấp trước ngày 06/02/2004).
  4. Các tổ chức được công nhận đủ điều kiện tổ chức thi, chấm thi vô tuyến điện nghiệp dư cấp chứng chỉ KTVVTĐND cho người đề nghị chuyển đổi theo qui định tại khoản 1 điều này.

Điều 26. Tổ chức thực hiện

  1. Cục Tần số vô tuyến điện chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn cho các chủ thể tham gia hoạt động vô tuyến điện nghiệp dư thực hiện Quy định này.
  2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Thông tin và Truyền thông để được hướng dẫn hoặc xem xét sửa đổi, bổ sung Quy định này.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

*

CLB Vô tuyến điện nghiệp dư – HAM Radio in Viet-Nam – How to obtain a Radio Amateur callsign in Viêt-Nam